Số ĐT: 0908 217 622 Email: [email protected]
Mua bảo hiểm sức khoẻ Bảo Việt cho nhân viên công ty: Giải pháp phúc lợi doanh nghiệp hiệu quả
Trong chiến lược quản trị nhân sự hiện đại, nhiều doanh nghiệp không chỉ tập trung vào lương thưởng mà còn chú trọng đến các chính sách phúc lợi dài hạn cho nhân viên. Một trong những giải pháp được nhiều công ty lựa chọn hiện nay là mua bảo hiểm sức khỏe Bảo Việt cho nhân viên công ty, giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và tăng sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp.
Không chỉ mang lại lợi ích cho người lao động, bảo hiểm sức khỏe doanh nghiệp còn là công cụ giúp doanh nghiệp quản trị rủi ro tài chính, xây dựng thương hiệu tuyển dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức. Bài viết của Bảo Việt Miền Nam dưới đây sẽ phân tích chi tiết lợi ích, quyền lợi và những yếu tố doanh nghiệp cần lưu ý khi lựa chọn bảo hiểm sức khỏe Bảo Việt cho nhân viên.
Mục lục
- 1. Vì sao doanh nghiệp nên mua bảo hiểm sức khỏe Bảo Việt cho nhân viên công ty?
- 2. Các gói bảo hiểm sức khỏe cho tổ chức doanh nghiệp của Bảo Việt
- 3. Lợi ích của doanh nghiệp khi mua bảo hiểm sức khỏe Bảo Việt
- 4. Doanh nghiệp nào nên mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên?
- 5. Thủ tục tham gia bảo hiểm sức khỏe tổ chức doanh nghiệp
- 6. Yêu cầu tư vấn và hướng dẫn tham gia bảo hiểm sức khoẻ tổ chức doanh nghiệp
1. Vì sao doanh nghiệp nên mua bảo hiểm sức khỏe Bảo Việt cho nhân viên công ty?
Trong môi trường làm việc hiện nay, sức khỏe của nhân viên đóng vai trò quan trọng đối với năng suất và sự ổn định của doanh nghiệp. Khi nhân viên gặp vấn đề sức khỏe, chi phí khám chữa bệnh có thể trở thành gánh nặng tài chính lớn đối với cá nhân và gia đình.
Việc doanh nghiệp tham gia bảo hiểm sức khỏe cho tổ chức doanh nghiệp của bảo hiểm Bảo Việt mang lại nhiều lợi ích thiết thực:
Nâng cao phúc lợi và giữ chân nhân sự
Những doanh nghiệp có chính sách phúc lợi tốt thường có tỷ lệ gắn bó của nhân viên cao hơn. Khi được bảo vệ bởi bảo hiểm sức khỏe, nhân viên sẽ cảm thấy yên tâm hơn trong công việc và có xu hướng gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.
Tăng sức cạnh tranh trong tuyển dụng
Trong thị trường lao động cạnh tranh, các ứng viên chất lượng thường quan tâm đến chế độ phúc lợi ngoài lương. Bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên trở thành một yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp thu hút nhân tài.
Giảm áp lực tài chính khi nhân viên gặp rủi ro sức khỏe
Chi phí y tế tại các bệnh viện chất lượng cao có thể lên tới hàng chục hoặc hàng trăm triệu đồng. Khi có bảo hiểm sức khỏe doanh nghiệp, phần lớn chi phí khám chữa bệnh sẽ được công ty bảo hiểm chi trả theo hợp đồng.

2. Các gói bảo hiểm sức khỏe cho tổ chức doanh nghiệp của Bảo Việt
Khác với các chương trình bảo hiểm sức khỏe cá nhân thường được thiết kế với quyền lợi cố định và ít khả năng tùy chỉnh, các gói bảo hiểm sức khỏe tổ chức doanh nghiệp của Bảo Việt được xây dựng theo hướng linh hoạt, cho phép doanh nghiệp chủ động lựa chọn cấu trúc quyền lợi phù hợp với quy mô nhân sự, đặc thù ngành nghề và ngân sách phúc lợi.
Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp sẽ có nhu cầu chăm sóc sức khỏe khác nhau đối với đội ngũ nhân sự. Vì vậy, bảo hiểm Bảo Việt thường triển khai mô hình thiết kế chương trình bảo hiểm theo từng nhóm đối tượng trong công ty. Điều này giúp doanh nghiệp vừa tối ưu chi phí, vừa đảm bảo quyền lợi chăm sóc sức khỏe phù hợp cho từng cấp bậc nhân sự.
Mức phí tham gia bảo hiểm sức khỏe tổ chức doanh nghiệp cũng được xây dựng với nhiều lựa chọn khác nhau, từ các gói cơ bản có chi phí chỉ từ khoảng 1 triệu đồng/người/năm cho đến các chương trình bảo hiểm cao cấp với quyền lợi mở rộng tại các bệnh viện chất lượng cao. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể dễ dàng cân đối ngân sách phúc lợi mà vẫn đảm bảo chính sách chăm sóc sức khỏe hiệu quả cho nhân viên.
Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực bảo hiểm doanh nghiệp, đội ngũ chuyên viên tư vấn của Bảo Việt miền Nam sẽ trực tiếp khảo sát nhu cầu thực tế của từng tổ chức để xây dựng chương trình bảo hiểm phù hợp. Quá trình tư vấn thường bao gồm việc đánh giá cơ cấu nhân sự, đặc điểm công việc, mức độ rủi ro nghề nghiệp và ngân sách phúc lợi nhằm thiết kế giải pháp bảo hiểm tối ưu cho doanh nghiệp.
Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng các gói bảo hiểm khác nhau theo cấp bậc nhân sự, ví dụ như:
- Gói bảo hiểm dành cho nhân viên hoặc chuyên viên
- Gói bảo hiểm dành cho quản lý cấp trung
- Gói bảo hiểm dành cho ban lãnh đạo hoặc nhân sự cấp cao
Cách thiết kế này giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách phúc lợi rõ ràng, chuyên nghiệp và phù hợp với từng nhóm nhân sự.
Dưới đây là bảng minh họa quyền lợi của hai chương trình bảo hiểm tiêu biểu ở mức cơ bản và mức quyền lợi cao để doanh nghiệp có thể tham khảo. Các gói bảo hiểm ở mức trung gian sẽ được đội ngũ tư vấn của Bảo Việt miền Nam thiết kế riêng sau khi trao đổi chi tiết và tìm hiểu đầy đủ nhu cầu thực tế của từng doanh nghiệp.
|
NỘI DUNG QUYỀN LỢI BẢO HIỂM
|
Chương trình 1
SỐ TIỀN BẢO HIỂM (STBH) |
Chương trình 2
SỐ TIỀN BẢO HIỂM (STBH) |
Chương trình 3
SỐ TIỀN BẢO HIỂM (STBH) |
|---|---|---|---|
| A. QUYỀN LỢI BẢO HIỂM CHÍNH | STBH/người/năm | STBH/người/năm | STBH/người/năm |
| I. Bảo hiểm sinh mạng Tử vong, thương tật toàn bộ vĩnh viễn do mọi nguyên nhân (loại trừ nguyên nhân tai nạn và các điểm loại trừ) |
100.000.000 | 200.000.000 | 300.000.000 |
| 1. Tử vong | 100% số tiền bảo hiểm | 100% số tiền bảo hiểm | 100% số tiền bảo hiểm |
| 2. Thương tật toàn bộ vĩnh viễn | 100% số tiền bảo hiểm | 100% số tiền bảo hiểm | 100% số tiền bảo hiểm |
| II. Tử vong, thương tật vĩnh viễn do tai nạn | 100.000.000 | 200.000.000 | 300.000.000 |
| 1. Tử vong | 100% số tiền bảo hiểm | 100% số tiền bảo hiểm | 100% số tiền bảo hiểm |
| 2. Thương tật toàn bộ vĩnh viễn | 100% số tiền bảo hiểm | 100% số tiền bảo hiểm | 100% số tiền bảo hiểm |
| 3. Thương tật bộ phận vĩnh viễn | % số tiền bảo hiểm theo Bảng tỷ lệ trả tiền tử vong/thương tật vĩnh viễn | % số tiền bảo hiểm theo Bảng tỷ lệ trả tiền tử vong/thương tật vĩnh viễn | % số tiền bảo hiểm theo Bảng tỷ lệ trả tiền tử vong/thương tật vĩnh viễn |
| III. Chi phí y tế do tai nạn | 100.000.000 | 200.000.000 | 300.000.000 |
| Bao gồm chi phí điều trị y tế nội/ngoại trú, thuốc men, vật tư y tế cần thiết theo chỉ định của bác sĩ, dịch vụ vận chuyển cấp cứu (loại trừ đường hàng không và dịch vụ công ty cứu trợ) phát sinh do việc điều trị tổn thương thân thể do tai nạn | Theo chi phí thực tế, hợp lý, không vượt quá số tiền bảo hiểm | Theo chi phí thực tế, hợp lý, không vượt quá số tiền bảo hiểm | Theo chi phí thực tế, hợp lý, không vượt quá số tiền bảo hiểm |
| IV. Điều trị nội trú do bệnh, thai sản Mức trách nhiệm tối đa/năm và theo các giới hạn phụ sau: |
180.000.000 | 270.000.000 | 300.000.000 |
| 1. Nằm viện do bệnh, sinh thường, sinh mổ, biến chứng thai sản (Tối đa 60 ngày/năm) Chi phí y tế phát sinh cần thiết và hợp lý theo chỉ định của bác sĩ trong thời gian nằm viện, bao gồm cả điều trị trong ngày: – Chi phí phòng và giường, suất ăn theo tiêu chuẩn phòng tại bệnh viện. Trường hợp NĐBH sử dụng phòng từ 2 giường trở lên, CTBH chỉ chi trả chi phí cho 01 giường bệnh phục vụ cho NĐBH. – Chi phí phòng chăm sóc đặc biệt (ICU (Intensive Care Unit), HDU (High Dependency Unit), CCU (Coronary Care Unit)) và phòng mang tính chất tương tự, điều trị cấp cứu. – Chi phí máu, oxy, huyết tương/huyết thanh. – Chi phí thuốc và dược phẩm sử dụng trong khi nằm viện. – Chi phí băng, nẹp bột. – Chi phí tiêm truyền tĩnh mạch. – Chi phí xét nghiệm hoặc chẩn đoán bằng hình ảnh như X-quang, MRI, CT, PET, siêu âm, nội soi và tương tự. Các xét nghiệm này phải do bác sĩ chỉ định là cần thiết để đánh giá tình trạng bệnh và là một phần của chi phí nằm viện điều trị. – Chi phí đỡ đẻ. – Các chi phí y tế liên quan khác. |
Chi phí thực tế tối đa 3.000.000/ ngày và không quá 60.000.000/năm |
Chi phí thực tế tối đa 4.500.000/ ngày và không quá 90.000.000/năm |
Chi phí thực tế tối đa 5.000.000/ ngày và không quá 100.000.000/năm |
| 2. Phẫu thuật do bệnh, sinh mổ, biến chứng thai sản – Chi phí phẫu thuật/thủ thuật điều trị. Danh mục thủ thuật được quy định trong Bảng phân loại thủ thuật, phẫu thuật hiện hành của Bộ Y tế. – Chi phí thuốc, vật tư y tế dùng trong phẫu thuật. – Các thiết bị cần thiết và hợp lý theo chỉ định của bác sĩ mà không bị loại trừ bảo hiểm; – Chi phí phòng mổ, phẫu thuật viên, các chi phí gây mê. – Các chi phí hội chẩn trước khi mổ và hồi sức sau khi mổ, chi phí tái mổ. – Chi phí cấy ghép nội tạng (không bao gồm các chi phí mua, vận chuyển, bảo quản cơ quan cấy ghép và toàn bộ các chi phí phát sinh cho người hiến bộ phận cơ thể). – Các chi phí y tế khác cho ca phẫu thuật/thủ thuật điều trị. (bao gồm cả phẫu thuật trong ngày) |
Chi phí thực tế tối đa 60.000.000/năm | Chi phí thực tế tối đa 90.000.000/năm | Chi phí thực tế tối đa 100.000.000/năm |
| 3. Chi phí khám trước khi nhập viện (1 lần khám duy nhất trong vòng 30 ngày trước khi nhập viện) |
Chi phí thực tế tối đa 3.000.000/năm |
Chi phí thực tế tối đa 4.500.000/năm |
Chi phí thực tế tối đa 5.000.000/năm |
| 4. Chi phí tái khám sau khi xuất viện (trong vòng 30 ngày kể từ ngày xuất viện) | Chi phí thực tế tối đa 3.000.000/năm |
Chi phí thực tế tối đa 4.500.000/năm |
Chi phí thực tế tối đa 5.000.000/năm |
| 5. Chi phí y tá chăm sóc tại nhà ngay sau khi xuất viện (tối đa 30 ngày/năm) | Chi phí thực tế tối đa 3.000.000/năm |
Chi phí thực tế tối đa 4.500.000/năm |
Chi phí thực tế tối đa 5.000.000/năm |
| 6. Trợ cấp nằm viện (tối đa 60 ngày/ năm) Chỉ áp dụng 1 trong 3 loại trợ cấp dưới đây |
|||
| a. Trợ cấp nằm viện tại bệnh viện tư, bệnh viện quốc tế, khoa điều trị tự nguyện/khoa điều trị theo yêu cầu/khoa dịch vụ/khoa quốc tế của bệnh viện công | 60.000/ngày | 90.000/ngày | 100.000/ngày |
| b. Trợ cấp nằm viện tại bệnh viện công. (loại trừ khoa điều trị tự nguyện/khoa điều trị theo yêu cầu/khoa dịch vụ/khoa quốc tế của bệnh viện công) |
120.000/ngày | 180.000/ngày | 200.000/ngày |
| c. Trợ cấp nằm viện tại bệnh viện công với điều kiện bảo hiểm y tế Nhà nước chi trả từ 60% tổng chi phí trở lên. (loại trừ khoa điều trị tự nguyện/khoa điều trị theo yêu cầu/khoa dịch vụ/khoa quốc tế của bệnh viện công) |
180.000/ngày | 270.000/ngày | 300.000/ngày |
| 7. Trợ cấp bổ sung tại bệnh viện công: | |||
| 7.1. Trợ cấp sinh con tại Bệnh viện công (loại trừ khoa tự nguyện, khoa điều trị theo yêu cầu, khoa dịch vụ, khoa quốc tế của bệnh viện công) | Sinh thường: 1.000.000/người/năm Sinh mổ: 2.000.000/người/năm |
Sinh thường: 1.000.000/người/năm Sinh mổ: 2.000.000/người/năm |
Sinh thường: 1.000.000/người/năm Sinh mổ: 2.000.000/người/năm |
| 7.2. Trợ cấp phẫu thuật nội trú cho trường hợp điều trị bệnh sử dụng thẻ BHYT bắt buộc tại bệnh viện công, đã được BHYT chi trả tối thiểu 60% tổng chi phí khám chữa bệnh | 2.000.000/người/năm | 2.000.000/người/năm | 2.000.000/người/năm |
| 8. Phục hồi chức năng | Chi phí thực tế tối đa 6.000.000/năm |
Chi phí thực tế tối đa 9.000.000/năm |
Chi phí thực tế tối đa 10.000.000/năm |
| 9. Dịch vụ xe cứu thương (không bao gồm đường hàng không và dịch vụ công ty cứu trợ) | Chi phí thực tế tối đa 60.000.000/năm |
Chi phí thực tế tối đa 90.000.000/năm |
Chi phí thực tế tối đa 100.000.000/năm |
| 10. Trợ cấp mai táng (tử vong khi nằm viện) | 2.000.000/vụ | 2.000.000/vụ | 2.000.000/vụ |
| 11. Chi phí dưỡng nhi/chăm sóc trẻ sơ sinh (áp dụng với nhóm từ 50 NV trở lên): Là những chi phí bao gồm nhưng không giới hạn ở các chi phí thuốc dưỡng nhi, xét nghiệm dưỡng nhi, chi phí vệ sinh em bé tại bệnh viện ngay sau khi sinh với điều kiện người mẹ chưa xuất viện (không bao gồm bệnh bẩm sinh và vắc xin) |
600.000/người/năm | 900.000.000/người/năm | 1.000.000/người/năm |
| 12. Quyền lợi thai sản (sinh con và biến chứng thai sản) | 30.000.000 | 30.000.000 | 30.000.000 |
| Với KH từ 101 – 200 nhân viên: Tổng quyền lợi thai sản/năm: 30.000.000 (chi trả theo các quyền lợi mục 1, 2 và 3a nhưng không bị áp dụng hạn mức/ngày nằm viện) |
Chi trả theo chi phí thực tế như sau: + Sinh thường và biến chứng thai sản không phẫu thuật: Tối đa 25.000.000/người/năm + Sinh mổ và biến chứng thai sản có phẫu thuật: Tối đa 30.000.000/người/năm |
Chi trả theo chi phí thực tế như sau: + Sinh thường và biến chứng thai sản không phẫu thuật: Tối đa 25.000.000/người/năm + Sinh mổ và biến chứng thai sản có phẫu thuật: Tối đa 30.000.000/người/năm |
Chi trả theo chi phí thực tế như sau: + Sinh thường và biến chứng thai sản không phẫu thuật: Tối đa 25.000.000/người/năm + Sinh mổ và biến chứng thai sản có phẫu thuật: Tối đa 30.000.000/người/năm |
| PHÍ BẢO HIỂM | 2.260.000/người/năm | 3.660.000/người/năm | 4.220.000/người/năm |
|
NỘI DUNG QUYỀN LỢI BẢO HIỂM
|
Chương trình 1
SỐ TIỀN BẢO HIỂM (STBH) |
Chương trình 2
SỐ TIỀN BẢO HIỂM (STBH) |
Chương trình 3
SỐ TIỀN BẢO HIỂM (STBH) |
|---|---|---|---|
| B. QUYỀN LỢI BẢO HIỂM BỔ SUNG | STBH/người/năm | STBH/người/năm | STBH/người/năm |
| 1. Điều trị ngoại trú do bệnh, thai sản, điều trị răng Mức trách nhiệm tối đa/năm và theo các giới hạn phụ sau: |
6.000.000 | 10.000.000 | 15.000.000 |
| a. Điều trị ngoại trú do bệnh: – Chi phí khám bệnh, tiền thuốc theo kê đơn của bác sĩ, chi phí cho các xét nghiệm, chụp X-quang, siêu âm, chẩn đoán hình ảnh trong việc điều trị bệnh thuộc phạm vi bảo hiểm. – Chi phí phẫu thuật/thủ thuật ngoại trú và trong ngày (không phát sinh chi phí tiền giường/phòng). – Nội soi/thủ thuật (bao gồm nội trú, trong ngày hoặc ngoại trú) chỉ nhằm mục đích chẩn đoán bệnh mà không điều trị. – Biến chứng thai sản ngoại trú 500.000/năm |
1.200.000/lần khám và điều trị Không giới hạn số lần khám/năm |
2.000.000/lần khám và điều trị Không giới hạn số lần khám/năm |
3.600.000/lần khám và điều trị Không giới hạn số lần khám/năm |
| b. Điều trị bằng các phương pháp vật lý trị liệu, trị liệu học bức xạ, nhiệt, cấy chỉ, liệu pháp ánh sáng, và các phương pháp điều trị khác tương tự do bác sĩ chỉ định. | 120.000/ngày Tối đa 60 ngày/năm |
200.000/ngày Tối đa 60 ngày/năm |
300.000/ngày Tối đa 60 ngày/năm |
| c. Điều trị răng cơ bản bao gồm: – Khám, chụp X-quang; – Viêm nướu (lợi), nha chu; – Trám răng bằng chất liệu thông thường như amalgam, composite, fuji hoặc chất liệu tương tự; – Điều trị tuỷ răng; – Cạo vôi răng (lấy cao răng) 500.000/năm; – Nhổ răng bệnh lý (bao gồm tiểu phẫu, phẫu thuật). |
1.200.000/năm | 2.000.000/năm | 3.600.000/năm |
| d. Khám thai định kỳ bao gồm các chi phí: – Chi phí khám; – Siêu âm; – Xét nghiệm nước tiểu liên quan đến thai kỳ; – Xét nghiệm công thức máu; – Thuốc theo chỉ định của bác sĩ. |
300.000/năm | 500.000/năm | 750.000/năm |
| PHÍ BẢO HIỂM | 1.200.000/người/năm | 2.000.000/người/năm | 2.700.000/người/năm |
3. Lợi ích của doanh nghiệp khi mua bảo hiểm sức khỏe Bảo Việt
Không chỉ mang lại lợi ích cho nhân viên, bảo hiểm sức khỏe doanh nghiệp còn mang lại nhiều giá trị cho chính doanh nghiệp.
Xây dựng hình ảnh doanh nghiệp quan tâm đến nhân viên
Một doanh nghiệp có chính sách phúc lợi tốt sẽ tạo được hình ảnh tích cực trong mắt người lao động và đối tác.
Tăng năng suất lao động
Nhân viên được chăm sóc sức khỏe tốt thường có:
- Tinh thần làm việc tích cực
- Khả năng tập trung cao hơn
- Ít nghỉ việc do bệnh tật
Hỗ trợ quản trị rủi ro nhân sự
Khi xảy ra rủi ro sức khỏe đối với nhân viên, bảo hiểm sẽ hỗ trợ chi phí điều trị, giúp doanh nghiệp giảm áp lực tài chính và duy trì ổn định hoạt động.
4. Doanh nghiệp nào nên mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên?
Hầu hết các doanh nghiệp đều có thể tham gia bảo hiểm sức khỏe Bảo Việt cho nhân viên công ty, đặc biệt là:
- Doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên văn phòng
- Công ty sản xuất có nhiều lao động
- Doanh nghiệp công nghệ và dịch vụ
- Công ty muốn nâng cao chính sách phúc lợi nhân viên
Các doanh nghiệp đang mở rộng quy mô nhân sự cũng thường lựa chọn bảo hiểm sức khỏe như một phần trong chiến lược quản trị nhân sự dài hạn.
5. Thủ tục tham gia bảo hiểm sức khỏe tổ chức doanh nghiệp
Quy trình tham gia bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên tại Bảo Việt được thiết kế khá đơn giản nhằm giúp doanh nghiệp triển khai chương trình phúc lợi một cách nhanh chóng và thuận tiện. Thông thường, doanh nghiệp chỉ cần thực hiện một số bước cơ bản sau:
Tiếp nhận tư vấn và lựa chọn chương trình bảo hiểm phù hợp
Trước khi tham gia, doanh nghiệp sẽ được chuyên viên tư vấn của Bảo Việt giới thiệu chi tiết về các chương trình bảo hiểm sức khỏe dành cho tổ chức doanh nghiệp, bao gồm quyền lợi bảo hiểm, phạm vi chi trả, mạng lưới bệnh viện liên kết và mức phí tương ứng.
Thông qua quá trình trao đổi, doanh nghiệp có thể xác định được gói bảo hiểm phù hợp với cơ cấu nhân sự, đặc thù ngành nghề và ngân sách phúc lợi. Đây là bước quan trọng giúp đảm bảo chương trình bảo hiểm được thiết kế tối ưu cho nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
Cung cấp danh sách nhân sự tham gia bảo hiểm
Sau khi thống nhất chương trình bảo hiểm, doanh nghiệp sẽ tiến hành lập danh sách nhân viên tham gia bảo hiểm theo mẫu quy định.
Thông tin cơ bản thường bao gồm:
- Họ và tên người được bảo hiểm
- Ngày tháng năm sinh
- Chức danh hoặc bộ phận (nếu phân nhóm quyền lợi)
Trong nhiều chương trình bảo hiểm sức khỏe doanh nghiệp, nhân viên cũng có thể đăng ký bảo hiểm cho người thân như vợ/chồng hoặc con cái, giúp mở rộng phạm vi bảo vệ cho cả gia đình.
Hoàn tất thanh toán phí bảo hiểm và nắm rõ quy trình bồi thường
Sau khi hoàn tất danh sách người tham gia, doanh nghiệp sẽ tiến hành thanh toán phí bảo hiểm theo hợp đồng đã thỏa thuận.
Ngay tại thời điểm kích hoạt hợp đồng, đội ngũ chăm sóc khách hàng của Bảo Việt sẽ hướng dẫn chi tiết về:
- Quy trình sử dụng bảo hiểm
- Cách khám chữa bệnh theo hình thức bảo lãnh viện phí
- Thủ tục chuẩn bị hồ sơ yêu cầu bồi thường khi phát sinh chi phí y tế
Trong suốt thời hạn hợp đồng, khách hàng luôn được đội ngũ hỗ trợ của Bảo Việt đồng hành và giải đáp 24/7, nhằm đảm bảo người tham gia có thể sử dụng quyền lợi bảo hiểm một cách thuận tiện và hiệu quả nhất.
6. Yêu cầu tư vấn và hướng dẫn tham gia bảo hiểm sức khoẻ tổ chức doanh nghiệp
Sau khi tham khảo các thông tin về sản phẩm và quyền lợi của bảo hiểm sức khoẻ Bảo Việt, nếu quý khách cần được tư vấn chi tiết hơn hoặc mong muốn tìm hiểu quy trình tham gia hợp đồng, đội ngũ chuyên viên của Bảo Việt Miền Nam luôn sẵn sàng hỗ trợ.
Để nhận được thông tin đầy đủ về sản phẩm, mức phí dự kiến cũng như quyền lợi bảo hiểm phù hợp với nhu cầu của mình, quý khách có thể lựa chọn một trong các hình thức liên hệ dưới đây.
Tư vấn trực tiếp qua hotline
Quý khách có thể gọi điện hoặc nhắn tin đến số 0908 217 622 để được chuyên viên hỗ trợ, giải đáp thắc mắc và cung cấp báo phí nhanh chóng.
Gửi yêu cầu tư vấn qua email
Khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu tư vấn đến địa chỉ email: [email protected]
Kết nối tư vấn qua Zalo
Nhắn tin Zalo qua số 0908 217 622 với nội dung cần hỗ trợ để được tư vấn nhanh và chính xác.
Chúng tôi chân thành cảm ơn sự quan tâm và tin tưởng của quý khách đối với các giải pháp bảo hiểm của Bảo Việt.
