Số ĐT: 0908 217 622 Email: [email protected]
Quyền lợi bảo hiểm Bảo Việt Tâm Bình
Trong danh mục bảo hiểm sức khỏe của Bảo Việt, sản phẩm Bảo Việt Tâm Bình được thiết kế hướng đến nhóm khách hàng phổ thông – trung cấp, với mục tiêu cân bằng giữa chi phí tham gia và phạm vi bảo vệ thực tế. Tuy nhiên, để đánh giá đúng giá trị của sản phẩm này, cần nhìn sâu vào cấu trúc quyền lợi thay vì chỉ so sánh mức phí.
Dưới góc nhìn chuyên môn của Bảo Việt Miền Nam thì Bảo Việt Tâm Bình không phải là gói “giá rẻ đơn thuần”, mà là giải pháp bảo hiểm được tối ưu hóa để phù hợp với nhu cầu chăm sóc sức khỏe cơ bản đến nâng cao của đa số gia đình tại Việt Nam.
Mục lục
1. Quyền lợi bảo hiểm Bảo Việt Tâm Bình
Khác với các sản phẩm cao cấp như Intercare, Bảo Việt Tâm Bình tập trung vào các quyền lợi thiết yếu, dễ sử dụng trong thực tế, đặc biệt phù hợp với khách hàng có nhu cầu khám chữa bệnh tại Việt Nam.

Cấu trúc quyền lợi được chia thành các nhóm chính:
Quyền lợi bảo hiểm chính
Đơn vị tính: VNĐ
| CHƯƠNG TRÌNH BẢO HIỂM | CƠ BẢN | MỞ RỘNG | NÂNG CAO | TOÀN DIỆN | ƯU VIỆT |
| Số tiền bảo hiểm/ người /năm | 60.000.000 | 100.000.000 | 160.000.000 | 220.000.000 | 330.000.000 |
| I. Nằm viện và phẫu thuật nội trú do bệnh, tai nạn, thai sản: | |||||
| 1. Nằm viện do bệnh, tai nạn, thai sản (Tối đa 60 ngày/năm): – Chi phí phòng và giường, suất ăn theo tiêu chuẩn tại bệnh viện; – Chi phí phòng chăm sóc đặc biệt, điều trị cấp cứu; – Chi phí máu, huyết tương; – Chi phí thuốc điều trị và sử dụng trong khi nằm viện, truyền máu, ô xi, huyết thanh, quần áo bệnh viện; – Chi phí băng, nẹp bột; – Chi phí tiêm truyền tĩnh mạch; – Chi phí xét nghiệm hoặc chẩn đoán bằng hình ảnh như X-quang, MRI, CT, PET, siêu âm, nội soi. Các xét nghiệm này phải do bác sỹ chỉ định là cần thiết để đánh giá tình trạng bệnh và là một phần của chi phí điều trị nằm viện; – Chi phí vật tư y tế cần thiết được sử dụng trong quá trình người bệnh nằm viện; – Chi phí sinh thường. |
Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 400.000 /ngày, lên đến 21.000.000 /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 600.000 /ngày, lên đến 36.00.000 /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 1.000.000 /ngày, lên đến 60.000.000 /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 1.400.000 /ngày, lên đến 84.000.000 /năm |
Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 2.000.000 /ngày, lên đến 120.000.000 /năm |
| 1.2. Phẫu thuật do bệnh, tai nạn, thai sản Trả theo chi phí thực tế, tối đa không vượt quá hạn mức theo phân loại dưới đây: |
|||||
| 1.2.1. Phẫu thuật đặc biệt (theo phụ lục II của Quy tắc đính kèm) | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 18.000.000 /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 30.000.000 /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 50.000.000 /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 60.000.000 /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 97.000.000 /năm |
| 1.2.2. Phẫu thuật sinh con và các loại thủ thuật điều trị, tiểu phẫu | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 3.000.000 /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 5.000.000 /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 12.000.000 /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 14.000.000 /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 20.000.000 /năm |
| 1.2.3. Phẫu thuật khác | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 10.000.000 /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 16.000.000 /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 30.000.000 /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 40.000.000 /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 60.000.000 /năm |
| 1.3. Trợ cấp nằm viện (Tối đa 60 ngày /năm): Tại bệnh viện công từ tuyến tỉnh trở lên (Loại trừ các Khoa quốc tế /Khoa điều trị tự nguyện /Khoa điều trị theo yêu cầu) (Không áp dụng cho thai sản) |
100.000/ngày | 150.000/ngày | 200.000/ngày | 250.000/ngày | 400.000/ngày |
| 1.4. Chi phí khám trước khi nhập viện và sau khi xuất viện (Không áp dụng cho thai sản) Thanh toán một lần gần nhất trước khi nhập viện |
Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 500.000 /người /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 1.000.000 /người /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 1.500.000 /người /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 2.000.000 /người /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 3.000.000 /người /năm |
| 1.5. Xe cứu thương:
(Không áp dụng cho thai sản) |
Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 1.000.000 /người /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 2.000.000 /người /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 2.500.000 /người /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 3.000.000 /người /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 3.500.000 /người / năm |
| 1.6. Hỗ trợ giáo dục:
(giới hạn tối đa 2 con) |
500.000 /con |
1.000.000 /con | 2.000.000 /con | 2.000.000 /con | 2.500.000 /con |
Quyền lợi bổ sung
Đơn vị tính: VNĐ
| HƯƠNG TRÌNH BẢO HIỂM | CƠ BẢN | MỞ RỘNG | NÂNG CAO | TOÀN DIỆN | ƯU VIỆT |
| I. Điều trị ngoại trú do bệnh, tai nạn, biến chứng thai sản, nha khoa: | |||||
| Số tiền bảo hiểm /người /năm và theo các giới hạn phụ sau: | 3.000.000 | 3.000.000 | 6.000.000 | 8.000.000 | 10.000.000 |
| 1. Điều trị ngoại trú do bệnh, tai nạn, biến chứng thai sản: – Chi phí khám, điều trị, các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, xạ trị /hóa trị, truyền dịch, vật tư cần thiết và hợp lý theo sự chỉ định của bác sĩ; – Chi phí thuốc theo kê đơn của bác sĩ; – Chi phí phẫu thuật ngoại trú /phẫu thuật trong ngày; – Nội soi /thủ thuật (bao gồm điều trị trong ngày hoặc ngoại trú) chỉ nhằm mục đích chẩn đoán bệnh mà không điều trị. |
Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 600.000 /lần khám | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 600.000 /lần khám | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 900.000 /lần khám | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 1.200.000 /lần khám | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 1.500.000 /lần khám |
| 2. Vật lý trị liệu (Tối đa 20 ngày/năm): Điều trị bằng các phương pháp vật lý trị liệu, trị liệu học bức xạ /nhiệt, liệu pháp ánh sáng, phục hồi chức năng và các phương pháp điều trị khác tương tự do bác si chỉ định. | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 100.000 /ngày | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 100.000 /ngày | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 100.000 /ngày | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 100.000 /ngày | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 100.000 /ngày |
| 3. Điều trị nha khoa: – Khám, chụp X.Q; – Viêm nướu (lợi), nha chu; – Trám răng bằng chất liệu thông thường như amalgam, composite, fuji…; – Điều trị tuỷ răng; – Cạo vôi răng (lấy cao răng, giới hạn 400.000 /người/năm); và – Nhổ răng bệnh lý (bao gồm tiểu phẫu, phẫu thuật) |
Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 600.000 /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 600.000 /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 900.000 /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 1.200.000 /năm | Chi trả theo chi phí thực tế, tối đa 1.500.000 /năm |
| II. Tử vong/Thương tật toàn bộ vĩnh viễn do mọi nguyên nhân: (Chọn 1 trong 2 quyền lợi dưới đây) |
|||||
| 1. Bảo hiểm tai nạn cá nhân và Sinh mạng: | |||||
| a. Tử vong /Thương tật toàn bộ vĩnh viễn/Tàn tật toàn bộ vĩnh viễn do mọi nguyên nhân bao gồm nguyên nhân tai nạn | 20.000.000 | 30.000.000 | 50.000.000 | 70.000.000 | 100.000.000 |
| b Thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn | Trả theo Bảng tỷ lệ trả tiền thương tật (Phụ lục III của Quy tắc bảo hiểm) x số tiền bảo hiểm mục 2.1.1) | ||||
| 2. Bảo hiểm Tai nạn cá nhân | |||||
| a. Tử vong /Thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn | 20.000.000 | 30.000.000 | 50.000.000 | 70.000.000 | 100.000.000 |
| b. Thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn | Trả theo Bảng tỷ lệ trả tiền thương tật (Phụ lục III của Quy tắc bảo hiểm) x số tiền bảo hiểm mục 2.2.1) | ||||
| 3. Trợ cấp mất giảm thu nhập/ Trợ cấp lương | Theo số tiền BH lựa chọn, tối đa không quá 1.000.000.000/loại/năm/hoặc theo tháng lương | ||||
| – Trợ cấp mất giảm thu nhập/ Trợ cấp lương do tai nạn (tối đa 365 ngày) | Số tiền trợ cấp/ngày = Số tiền BH/Tổng số ngày | ||||
| – Trợ cấp mất giảm thu nhập/ Trợ cấp lương do tai nạn(tối đa 365 ngày) | |||||
2. Điểm mạnh của bảo hiểm Bảo Việt Tâm Bình
Từ kinh nghiệm tư vấn thực tế, sản phẩm này có một số ưu điểm nổi bật:
Dễ tiếp cận về chi phí: so với các dòng bảo hiểm cao cấp, mức phí của Tâm Bình phù hợp với đa số khách hàng cá nhân và hộ gia đình.
Quyền lợi thiết thực, dễ sử dụng: không quá phức tạp về điều kiện, tập trung vào các nhu cầu khám chữa bệnh phổ biến.
Phù hợp với thị trường Việt Nam: thiết kế quyền lợi bám sát thực tế chi phí y tế trong nước, đặc biệt tại bệnh viện công và tư nhân.

3. Ai nên tham gia bảo hiểm Bảo Việt Tâm Bình?
Dưới góc nhìn tư vấn thực tế, Bảo Việt Tâm Bình là giải pháp phù hợp với nhóm khách hàng có nhu cầu bảo vệ sức khỏe ở mức cơ bản nhưng vẫn muốn đảm bảo sự an tâm tài chính khi phát sinh chi phí y tế.
Cụ thể, sản phẩm này đặc biệt phù hợp với:
- Các gia đình đang tìm kiếm một gói bảo hiểm sức khỏe Bảo Việt Tâm Bình để chăm sóc sức khỏe định kỳ với chi phí hợp lý
- Người chưa từng tham gia bảo hiểm và muốn bắt đầu với một sản phẩm dễ tiếp cận, dễ sử dụng
- Khách hàng ưu tiên tối ưu ngân sách nhưng vẫn cần một lớp bảo vệ trước rủi ro ốm đau, tai nạn
- Những người chủ yếu khám chữa bệnh trong nước và chưa có nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế quốc tế
Trong quá trình tư vấn, một thực tế dễ nhận thấy là nhiều khách hàng có xu hướng lựa chọn các gói bảo hiểm cao cấp với suy nghĩ “càng đắt càng tốt”. Tuy nhiên, với nhu cầu sử dụng chủ yếu tại Việt Nam, việc chọn sản phẩm như Bảo Việt Tâm Bình lại mang lại hiệu quả thực tế cao hơn.
Lý do nằm ở:
- Mức phí hợp lý, phù hợp với đa số khách hàng cá nhân và hộ gia đình
- Quyền lợi thiết kế sát nhu cầu thực tế, dễ sử dụng khi phát sinh khám chữa bệnh
- Tần suất sử dụng quyền lợi cao, giúp tối ưu giá trị hợp đồng trong dài hạn
Xét trên hiệu quả sử dụng, Bảo Việt Tâm Bình là lựa chọn cân bằng giữa chi phí và quyền lợi, đặc biệt phù hợp với khách hàng ưu tiên tính thực tế thay vì chạy theo các gói bảo hiểm cao cấp không cần thiết.

