Số ĐT: 0908 217 622 Email: [email protected]
Quy định pháp lý về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc doanh nghiệp cần nắm rõ
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là loại hình bảo hiểm được pháp luật quy định, áp dụng đối với tài sản của các cơ sở thuộc diện phải tham gia. Trong phạm vi hợp đồng và quy định hiện hành, bảo hiểm xem xét bồi thường thiệt hại đối với tài sản đã kê khai do cháy, nổ. Doanh nghiệp có nhu cầu tham gia Bảo hiểm Bảo Việt có thể liên hệ Bảo Việt Miền Nam để được hỗ trợ rà soát đối tượng, danh mục tài sản và hồ sơ cần thiết trước khi mua hoặc gia hạn.
Mục lục
- 1. Khung pháp lý về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đang áp dụng năm 2026
- 2. Doanh nghiệp nào phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc?
- 3. Những tài sản nào phải được bảo hiểm?
- 4. Phạm vi và loại trừ của bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là gì?
- 5. Doanh nghiệp vi phạm bị xử phạt thế nào?
- 6. Khi nào nên đề nghị Bảo Hiểm Bảo Việt tư vấn?
1. Khung pháp lý về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đang áp dụng năm 2026
Quy định pháp lý về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2026 được hình thành từ Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Nghị định 67/2023/NĐ-CP cùng các nghị định sửa đổi và xử phạt. Doanh nghiệp không nên chỉ đọc một nghị định riêng lẻ vì danh mục cơ sở, biểu phí và chế tài đã được cập nhật ở các thời điểm khác nhau.
Các văn bản chính cần đặt cạnh nhau gồm:
| Văn bản | Nội dung cần tra cứu | Hiệu lực |
|---|---|---|
| Luật Kinh doanh bảo hiểm 08/2022/QH15 | Cơ sở chung về bảo hiểm bắt buộc | 01/01/2023 |
| Nghị định 67/2023/NĐ-CP | Đối tượng, số tiền, phạm vi, loại trừ, phí, giấy chứng nhận và bồi thường | 06/09/2023 |
| Luật PCCC và CNCH 55/2024/QH15 | Khung pháp luật PCCC mới | 01/07/2025 |
| Nghị định 105/2025/NĐ-CP | Danh mục 44 nhóm cơ sở, biểu phí mới và sửa Nghị định 67 | 01/07/2025 |
| Nghị định 106/2025/NĐ-CP | Chế tài vi phạm hành chính | 01/07/2025 |
| Nghị định 69/2026/NĐ-CP | Sửa hành vi mua thiếu đối tượng/không đúng phí và biện pháp khắc phục | 20/04/2026 |
Điều 8 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 xếp bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc vào nhóm bảo hiểm bắt buộc nhằm bảo vệ lợi ích công cộng, môi trường và an toàn xã hội. Các nội dung vận hành cụ thể hiện được tra cứu chủ yếu tại Nghị định 67/2023/NĐ-CP, đã được Nghị định 105/2025/NĐ-CP sửa đổi.
Một lưu ý Nghị định 220/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2026 và cũng sửa Nghị định 67. Tuy nhiên, qua rà soát các điều khoản sửa đổi, văn bản này tập trung vào bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng, không sửa trực tiếp Chương III về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Vì vậy, không nên dùng Nghị định 220 làm căn cứ để tự thay danh mục hoặc biểu phí cháy nổ.

2. Doanh nghiệp nào phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc?
Cơ sở thuộc một trong 44 nhóm tại Phụ lục VII Nghị định 105/2025/NĐ-CP phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho tài sản của cơ sở. Ngoại lệ là cơ sở thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an phục vụ mục đích quân sự, quốc phòng, an ninh, trật tự. Việc xác định nghĩa vụ phải dựa trên công năng và ngưỡng quy mô cụ thể, không chỉ dựa vào tên ngành nghề.
Danh mục 44 nhóm cơ sở từ ngày 01/07/2025
Dưới đây là bản tóm lược theo danh mục chính thức do Bộ Công an công bố. Khi áp dụng, doanh nghiệp nên đối chiếu nguyên văn Phụ lục VII và hồ sơ thực tế của từng địa điểm.
| STT | Nhóm cơ sở và ngưỡng chính |
|---|---|
| 1 | Nhà chung cư, nhà ở tập thể từ 5 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² |
| 2 | Nhà trẻ, trường mẫu giáo từ 50 trẻ hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² |
| 3 | Cơ sở giáo dục, đào tạo, nghiên cứu chuyên môn có nhà từ 3 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 1.500 m² |
| 4 | Bệnh viện |
| 5 | Cơ sở khám, chữa bệnh và cơ sở y tế khác có nhà từ 3 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² |
| 6 | Sân vận động có sức chứa khán đài từ 2.000 chỗ |
| 7 | Cơ sở thể thao trong nhà, bể bơi, trường đua, trường bắn và cơ sở thể thao khác từ 1.000 chỗ hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² |
| 8 | Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc |
| 9 | Trung tâm hội nghị, bảo tàng, thư viện, nhà trưng bày, triển lãm có nhà từ 3 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² |
| 10 | Thủy cung, karaoke, vũ trường, cơ sở vui chơi, biểu diễn, hoạt động văn hóa có nhà từ 2 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² |
| 11 | Chợ, trung tâm thương mại, siêu thị có tổng diện tích sàn từ 300 m² |
| 12 | Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và dịch vụ khác có tổng diện tích sàn từ 300 m² |
| 13 | Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 200 m² |
| 14 | Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc không cháy trong bao bì cháy được có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² |
| 15 | Cơ sở kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa trên 500 kg |
| 16 | Cửa hàng xăng dầu |
| 17 | Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, cơ sở nghỉ dưỡng và lưu trú khác có nhà từ 3 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² |
| 18 | Cơ sở bưu chính, viễn thông có nhà từ 3 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² |
| 19 | Trụ sở, nhà làm việc của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhà từ 3 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² |
| 20 | Nhà đa năng, nhà hỗn hợp, trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, có nhà từ 3 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² |
| 21 | Cơ sở lọc, hóa dầu, chế biến khí, sản xuất nhiên liệu sinh học; kho, bể chứa, trạm xuất nhập và phân phối sản phẩm dầu mỏ, khí dầu mỏ hóa lỏng |
| 22 | Nhà máy điện |
| 23 | Trạm biến áp từ 110 kV trở lên |
| 24 | Cơ sở sản xuất và kho cố định vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, vũ khí, công cụ hỗ trợ |
| 25 | Nhà sản xuất có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B |
| 26 | Nhà sản xuất có hạng nguy hiểm cháy C |
| 27 | Nhà sản xuất hạng D, E có khối tích từ 5.000 m³ hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² |
| 28 | Nhà kho hạng A, B, C có tổng diện tích sàn từ 200 m² |
| 29 | Kho dự trữ quốc gia |
| 30 | Nhà kho hạng D, E có khối tích từ 5.000 m³ hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² |
| 31 | Nhà để xe, trưng bày ô tô, xe máy có tổng diện tích sàn từ 500 m² |
| 32 | Nhà máy nước, nhà máy xử lý chất thải |
| 33 | Nhà ga hành khách, hàng hóa tại cảng hàng không; công trình kỹ thuật tàu bay và kiểm soát không lưu |
| 34 | Bến cảng biển, cảng thủy nội địa; công trình cảng biển từ cấp III |
| 35 | Cảng cạn |
| 36 | Cảng cá loại II |
| 37 | Bến xe, trung tâm đăng kiểm, trạm dừng nghỉ có tổng diện tích sàn từ 500 m² |
| 38 | Nhà ga, kho, đề-pô đường sắt, cáp treo và đường sắt đô thị có tổng diện tích sàn từ 300 m² |
| 39 | Hầm đường ô tô, đường sắt, đường sắt đô thị dài từ 500 m |
| 40 | Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tổng diện tích sàn từ 500 m² |
| 41 | Cơ sở đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² |
| 42 | Cơ sở hạt nhân |
| 43 | Cơ sở trợ giúp xã hội có nhà từ 3 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² |
| 44 | Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh có phần diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 200 m² |
Tên gọi thương mại trên giấy đăng ký doanh nghiệp không đủ để kết luận. Một công ty có nhiều địa điểm cần kiểm tra từng trụ sở, nhà máy, kho, cửa hàng hoặc công trình theo công năng, số tầng, diện tích sàn, khối tích, sức chứa, điện áp, hạng nguy hiểm cháy hoặc lượng tồn chứa tương ứng.
Phụ lục II và Phụ lục VII khác nhau thế nào?
Đây là điểm dễ nhầm nhất khi đọc nội dung trực tuyến:
| Căn cứ | Chức năng trong bài toán tuân thủ |
|---|---|
| Phụ lục VII Nghị định 105/2025/NĐ-CP | Xác định 44 nhóm cơ sở phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc |
| Phụ lục II Nghị định 105/2025/NĐ-CP | Phân nhóm cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ; nhóm 1/nhóm 2 còn liên quan đến mức xử phạt khi không mua |
Doanh nghiệp cần thực hiện hai câu hỏi riêng: “Cơ sở có thuộc Phụ lục VII và phải mua hay không?” và “Nếu thuộc diện phải mua, cơ sở được phân nhóm nào theo Phụ lục II?”. Không nên dùng một phụ lục thay cho phụ lục còn lại.
3. Những tài sản nào phải được bảo hiểm?
Đối tượng của bảo hiểm cháy nổ bắt buộc gồm nhà, công trình và tài sản gắn liền; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động, sản xuất, kinh doanh; hàng hóa, vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm. Hợp đồng hoặc giấy chứng nhận phải thể hiện rõ tài sản và địa điểm. Việc chỉ mua cho tòa nhà nhưng bỏ sót máy móc hoặc hàng tồn kho có thể dẫn đến mua không đủ đối tượng.
Theo Điều 23 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, đã được Nghị định 105 sửa đổi, đối tượng bảo hiểm chia thành hai nhóm lớn:
- Nhà, công trình, tài sản gắn liền với nhà/công trình; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động, sản xuất, kinh doanh.
- Hàng hóa, vật tư, bao gồm nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm.
Cách lập danh mục tài sản theo địa điểm
Doanh nghiệp nên lập hồ sơ riêng cho từng địa điểm theo năm bước:
- Chốt địa chỉ và công năng: ghi đúng địa chỉ, khu vực, tòa nhà, kho hoặc dây chuyền.
- Nhóm tài sản: công trình; tài sản gắn liền; máy móc, thiết bị; nguyên liệu; bán thành phẩm; thành phẩm; hàng hóa khác thuộc đối tượng.
- Đối chiếu quyền sở hữu và trách nhiệm: phân biệt tài sản sở hữu, thuê, mượn hoặc nhận giữ; chỉ đưa vào hợp đồng theo căn cứ pháp lý và thỏa thuận phù hợp.
- Xác lập giá trị: sử dụng hồ sơ kế toán, hóa đơn, chứng từ, hồ sơ xây dựng, danh mục tài sản cố định, dữ liệu tồn kho và tài liệu thẩm định nếu có.
- Kiểm tra biến động: cập nhật khi tăng máy móc, mở rộng công trình, tăng tồn kho hoặc đổi công năng.
Với hàng hóa, vật tư, thời gian bảo hiểm được xác định phù hợp với thời gian lưu giữ tại cơ sở. Đây là thay đổi đáng chú ý từ Nghị định 105; doanh nghiệp có tồn kho theo mùa vụ nên trao đổi cách kê khai và điều chỉnh với doanh nghiệp bảo hiểm.
Rủi ro mua thiếu đối tượng bảo hiểm
Từ 20/04/2026, hành vi mua bảo hiểm không đủ đối tượng phải bảo hiểm đã được nêu rõ trong chế tài. Vì vậy, checklist gia hạn không nên chỉ so sánh tổng phí năm trước với năm nay. Cần đối chiếu danh mục tài sản hiện hữu với phụ lục tài sản trong hợp đồng và giấy chứng nhận.

4. Phạm vi và loại trừ của bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là gì?
Doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường thiệt hại đối với tài sản được bảo hiểm phát sinh do cháy, nổ, trừ các trường hợp loại trừ theo pháp luật và hợp đồng. Phạm vi này không mặc nhiên bao gồm bão, lũ, động đất, mọi rủi ro tài sản hay gián đoạn kinh doanh. Những nhu cầu rộng hơn phải được đánh giá và thỏa thuận bằng sản phẩm hoặc điều khoản tự nguyện phù hợp.
Đối với cơ sở không phải cơ sở hạt nhân, các trường hợp loại trừ được quy định tại Điều 25 Nghị định 67, gồm:
- Động đất, núi lửa phun hoặc biến động khác của thiên nhiên.
- Biến cố do chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
- Tài sản bị đốt, làm nổ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tài sản tự lên men, tự tỏa nhiệt hoặc chịu tác động của một quá trình xử lý có dùng nhiệt.
- Sét đánh trực tiếp nhưng không gây cháy, nổ.
- Nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy, nổ.
- Máy móc, thiết bị điện hoặc bộ phận của thiết bị điện bị thiệt hại do quá tải, quá áp, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện, rò điện hoặc sét đánh.
- Hành động cố ý gây cháy, nổ của người được bảo hiểm; cố ý vi phạm quy định PCCC là nguyên nhân trực tiếp gây cháy, nổ.
- Dữ liệu, phần mềm và chương trình máy tính.
- Đốt rừng, bụi cây, đồng cỏ hoặc đốt với mục đích làm sạch đồng ruộng, đất đai.
Danh sách loại trừ cần được đọc cùng hồ sơ nguyên nhân tổn thất. Chẳng hạn, loại trừ với hư hỏng trực tiếp của thiết bị điện do đoản mạch không tự động cho phép kết luận về mọi thiệt hại hậu quả ở tài sản khác; doanh nghiệp bảo hiểm phải xem xét nguyên nhân, phạm vi và chứng cứ của vụ việc cụ thể.
5. Doanh nghiệp vi phạm bị xử phạt thế nào?
Từ 20/04/2026, tổ chức mua không đủ tài sản thuộc đối tượng bắt buộc hoặc mua không đúng mức phí có thể bị phạt 20–30 triệu đồng và buộc mua đúng quy định. Không mua cho cơ sở nhóm 2 có thể bị phạt 60–80 triệu đồng; không mua cho cơ sở nhóm 1 có thể bị phạt 80–100 triệu đồng. Mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định theo hồ sơ vi phạm.
Căn cứ Điều 17 Nghị định 106/2025/NĐ-CP, đã được Nghị định 69/2026/NĐ-CP sửa đổi, bảng chế tài hiện hành như sau:
| Hành vi | Cá nhân | Tổ chức/doanh nghiệp |
|---|---|---|
| Mua không đủ đối tượng phải bảo hiểm hoặc không đúng mức phí | 10–15 triệu đồng | 20–30 triệu đồng |
| Không mua đối với cơ sở thuộc nhóm 2 | 30–40 triệu đồng | 60–80 triệu đồng |
| Không mua đối với cơ sở thuộc nhóm 1 | 40–50 triệu đồng | 80–100 triệu đồng |
Mức phạt đối với tổ chức bằng hai lần cá nhân theo Điều 4 Nghị định 106. Hộ gia đình, hộ kinh doanh và cộng đồng dân cư áp dụng mức phạt như cá nhân. Với hành vi mua thiếu đối tượng hoặc không đúng mức phí, biện pháp khắc phục là buộc mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo quy định.
Phân nhóm 1 hoặc nhóm 2 để xử phạt được xác định theo Phụ lục II Nghị định 105, trong khi nghĩa vụ mua được xác định theo Phụ lục VII. Nếu chưa chắc cơ sở thuộc nhóm nào, doanh nghiệp nên rà soát hồ sơ phân loại cùng đơn vị chuyên môn hoặc cơ quan có thẩm quyền, thay vì tự suy ra từ ngành nghề.
6. Khi nào nên đề nghị Bảo Hiểm Bảo Việt tư vấn?
Doanh nghiệp nên yêu cầu tư vấn khi chưa chắc cơ sở có thuộc danh mục, có nhiều địa điểm, tài sản biến động, tổng số tiền bảo hiểm lớn hoặc cần kết hợp bảo hiểm bắt buộc với bảo hiểm tài sản tự nguyện. Hồ sơ đầu vào càng rõ, việc xác định đối tượng, số tiền, tỷ lệ phí và mức khấu trừ càng có cơ sở.
Bảo Hiểm Bảo Việt công bố sản phẩm bảo hiểm cháy nổ bắt buộc dành cho cơ quan, nhà máy, tổ chức và cá nhân có tài sản thuộc diện liên quan. Với doanh nghiệp tại TP.HCM và khu vực phía Nam, Bảo Việt Miền Nam có thể tiếp nhận thông tin để hỗ trợ rà soát nhu cầu và chuyển yêu cầu báo giá.
Chuẩn bị danh sách địa điểm, công năng, hồ sơ PCCC và bảng kê tài sản, sau đó liên hệ Bảo Việt Miền Nam qua Hotline/Zalo 0908 217 622 hoặc email hiển thị trên trang liên hệ để được tiếp nhận yêu cầu. Báo giá và điều kiện cụ thể chỉ được xác định sau khi có đủ dữ liệu thẩm định.
