Số ĐT: 0908 217 622 Email: [email protected]
Bảo hiểm cháy nổ căn hộ chung cư: Quyền lợi và cách tham gia
Bảo hiểm cháy nổ căn hộ chung cư giúp chuyển giao một phần tổn thất tài chính khi tài sản ghi trên hợp đồng bị thiệt hại do cháy, nổ thuộc phạm vi. Quyền lợi có thể gồm phần bắt buộc của cơ sở và phần tự nguyện cho tài sản riêng. Để tham gia đúng, chủ căn hộ cần kiểm tra hợp đồng tòa nhà, lập danh mục tài sản và đọc giấy chứng nhận trước khi thanh toán.
Mục lục
- 1. Bảo hiểm cháy nổ căn hộ chung cư là gì?
- 2. Căn hộ chung cư có bắt buộc mua bảo hiểm cháy nổ không?
- 3. Hợp đồng bảo hiểm của tòa nhà có đủ cho căn hộ không?
- 4. Bảo hiểm bắt buộc khác bảo hiểm nhà tư nhân Bảo Việt thế nào?
- 5. Quyền lợi bảo hiểm cháy nổ căn hộ chung cư gồm những gì?
- 6. Bảng quyền lợi và phí bảo hiểm cháy nổ chung cư
- 7. Cách tham gia bảo hiểm cháy nổ căn hộ chung cư
- 8. Khi xảy ra cháy nổ, cần làm gì để yêu cầu bồi thường?
- 9. Tham gia bảo hiểm căn hộ Bảo Việt ở đâu?
1. Bảo hiểm cháy nổ căn hộ chung cư là gì?
Bảo hiểm cháy nổ căn hộ chung cư là cơ chế chuyển giao một phần tổn thất tài chính do cháy hoặc nổ đối với tài sản được ghi nhận trong hợp đồng. Với tòa nhà thuộc danh mục pháp luật, phần bảo hiểm cháy, nổ tối thiểu mang tính bắt buộc. Chủ căn hộ còn có thể cân nhắc bảo hiểm tự nguyện để bảo vệ những tài sản riêng chưa nằm trong hợp đồng của tòa nhà.
Hai nhu cầu bắt buộc và tự nguyện có thể xuất hiện trong cùng một chương trình, nhưng phải nhận diện rõ từng phần; không suy luận phạm vi chỉ từ tên sản phẩm.

2. Căn hộ chung cư có bắt buộc mua bảo hiểm cháy nổ không?
Nhà chung cư thuộc ngưỡng trong Phụ lục VII Nghị định 105/2025/NĐ-CP là cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc. Luật Nhà ở 2023 cũng quy định chủ sở hữu nhà ở thuộc danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ phải mua bảo hiểm bắt buộc. Tuy nhiên, việc một chủ căn hộ có cần ký thêm đơn riêng hay không còn phụ thuộc hợp đồng hiện hữu và tài sản đã kê khai.
Ngưỡng áp dụng hiện hành từ 01/07/2025
Theo Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và Bộ Công an, danh mục hiện hành bao gồm:
- Nhà chung cư cao từ 5 tầng trở lên; hoặc
- Nhà chung cư có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên; hoặc
- Nhà ở tập thể đáp ứng một trong hai ngưỡng trên.
Nghị định 105/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2025. Vì vậy, nội dung còn dùng ngưỡng “7 tầng” hoặc “10.000 m³” để xác định đối tượng hiện hành cần được rà soát lại, không nên lấy làm cơ sở quyết định trong năm 2026.
Chủ căn hộ có phải mua một hợp đồng riêng không?
Không nên trả lời “có” hoặc “không” chỉ dựa vào số tầng. Chủ căn hộ cần lấy giấy chứng nhận còn hiệu lực và danh mục tài sản từ đơn vị quản lý hồ sơ, rồi đối chiếu bảy trường thông tin ở phần dưới. Chỉ bổ sung hợp đồng tự nguyện khi xác định phần tài sản riêng còn bỏ trống.
3. Hợp đồng bảo hiểm của tòa nhà có đủ cho căn hộ không?
Không thể kết luận hợp đồng của tòa nhà đủ cho căn hộ nếu chưa xem danh mục tài sản và giấy chứng nhận. Hợp đồng có thể tập trung vào kết cấu, hệ thống kỹ thuật hoặc tài sản chung; phần hoàn thiện riêng, nội thất và đồ dùng của cư dân chỉ được bảo vệ khi đáp ứng định nghĩa, được kê khai hoặc được chấp nhận theo điều khoản áp dụng.
Hai lớp tài sản cần kiểm tra
| Lớp bảo vệ | Cần xác minh | Rủi ro nếu bỏ qua |
| Hợp đồng của tòa nhà/cơ sở | Bên mua, người được bảo hiểm, địa điểm, kết cấu và hệ thống/tài sản được kê khai, số tiền bảo hiểm | Tưởng phần sở hữu riêng đã được bảo hiểm dù chứng nhận chỉ ghi tài sản của tòa nhà |
| Bảo hiểm tự nguyện của căn hộ | Phần nhà đủ điều kiện, phần hoàn thiện, nội thất, thiết bị và đồ dùng; rủi ro lựa chọn; giới hạn; khấu trừ | Mua theo giá căn hộ nhưng bỏ sót danh mục đồ dùng hoặc chọn sai giới hạn |
Bảy thông tin cần đọc trên giấy chứng nhận
Điều 27 Nghị định 67/2023/NĐ-CP yêu cầu giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc thể hiện các nội dung chính như bên mua, người được bảo hiểm, cơ sở, địa điểm, tài sản, số tiền bảo hiểm, mức khấu trừ, thời hạn và phí. Khi nhận tài liệu, hãy đối chiếu:
- Đúng chủ thể: bên mua và người được bảo hiểm.
- Đúng địa điểm: số nhà, khối tháp hoặc khu vực.
- Đúng tài sản: công trình, thiết bị, hàng hóa/vật tư được ghi nhận.
- Đúng giá trị: cơ sở xác định số tiền bảo hiểm.
- Đúng thời hạn: ngày bắt đầu và kết thúc.
- Đúng mức khấu trừ: phần tổn thất tự chịu.
- Đúng phạm vi: cháy/nổ bắt buộc và rủi ro mở rộng, nếu có.
4. Bảo hiểm bắt buộc khác bảo hiểm nhà tư nhân Bảo Việt thế nào?
Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc bảo vệ tối thiểu tài sản thuộc cơ sở theo quy định và tập trung vào rủi ro cháy, nổ. Bảo hiểm nhà tư nhân Bảo Việt là giải pháp tự nguyện dành cho chủ nhà, chủ cho thuê và người thuê, có thể bảo vệ phần nhà hoặc tài sản bên trong theo quyền lợi được lựa chọn và chấp nhận trên hợp đồng.
| Tiêu chí | Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc | Bảo hiểm nhà tư nhân Bảo Việt |
| Căn cứ | Nghị định 67/2023/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 105/2025/NĐ-CP | Quy tắc, giấy chứng nhận và thỏa thuận sản phẩm của Bảo hiểm Bảo Việt |
| Tính chất | Bắt buộc khi cơ sở thuộc danh mục | Tự nguyện theo nhu cầu và điều kiện chấp nhận |
| Rủi ro cốt lõi | Cháy, nổ gây thiệt hại cho đối tượng bảo hiểm | Trang Bảo Việt giới thiệu cháy, nổ cùng một số rủi ro khác như bão/lũ, nước thoát ra, va chạm, trộm cắp hoặc chi phí thuê tạm; chỉ áp dụng khi ghi nhận trong chương trình/hợp đồng |
| Tài sản | Tài sản thuộc đối tượng bảo hiểm của cơ sở, phải ghi trên hợp đồng/chứng nhận | Phần nhà và/hoặc tài sản bên trong đáp ứng định nghĩa, giới hạn và lựa chọn của người mua |
| Phí | Có tỷ lệ tối thiểu theo pháp luật đối với nhóm chung cư | Theo chương trình, tài sản, giới hạn và quyền lợi lựa chọn; cần báo phí hiện hành |
| Có tự động thay thế nhau? | Không | Không |
Bảo hiểm Bảo Việt giới thiệu sản phẩm cho chủ sở hữu, chủ cho thuê và người thuê; trách nhiệm thực tế vẫn theo giấy chứng nhận, quy tắc và nguyên nhân tổn thất.
Đọc thêm trên website: bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, bảo hiểm nhà tư nhân Bảo Việt và tổng quan bảo hiểm tài sản Bảo Việt.
Nếu chưa biết hợp đồng của tòa nhà đã bao gồm tài sản nào, hãy chuẩn bị bản chụp giấy chứng nhận và danh mục tài sản trước khi yêu cầu báo phí. Bảo Việt Miền Nam có thể hỗ trợ đọc khoảng trống bảo hiểm, thay vì báo một gói mặc định.

5. Quyền lợi bảo hiểm cháy nổ căn hộ chung cư gồm những gì?
Quyền lợi cốt lõi của phần bảo hiểm bắt buộc là doanh nghiệp bảo hiểm xem xét bồi thường thiệt hại do cháy hoặc nổ đối với tài sản được ghi trên hợp đồng/giấy chứng nhận. Khoản bồi thường không mặc nhiên bằng toàn bộ thiệt hại hoặc số tiền bảo hiểm, mà còn phụ thuộc nguyên nhân, giá trị tổn thất, giới hạn, mức khấu trừ và loại trừ.
Đối tượng và phạm vi quyền lợi
Theo Điều 23 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, được Nghị định 105/2025/NĐ-CP sửa đổi, đối tượng bảo hiểm gồm:
- Nhà, công trình và tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động, sản xuất, kinh doanh.
- Hàng hóa, vật tư.
Đối tượng và địa điểm phải được ghi trong hợp đồng và giấy chứng nhận. Với căn hộ, bước kiểm tra này quyết định phần hoàn thiện, hệ thống gắn liền hoặc tài sản bên trong có thực sự nằm trong đơn hay không.
Phạm vi của phần bắt buộc là thiệt hại đối với đối tượng bảo hiểm phát sinh từ cháy, nổ, trừ các trường hợp loại trừ theo Điều 25. Cụm từ “cháy nổ” không nên được hiểu thành “mọi sự cố điện” hoặc “mọi hư hỏng trong căn hộ”.
Các loại trừ cần đọc kỹ
Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định nhiều trường hợp loại trừ. Một số nhóm có liên quan khi đọc hợp đồng căn hộ gồm:
- Thiệt hại do động đất, núi lửa hoặc biến động khác của thiên nhiên theo điều khoản loại trừ bắt buộc.
- Tài sản bị đốt, làm nổ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tài sản tự lên men, tự tỏa nhiệt hoặc bị tác động bởi quá trình xử lý có dùng nhiệt.
- Sét đánh trực tiếp vào tài sản nhưng không gây cháy, nổ.
- Thiệt hại trực tiếp đối với máy móc, thiết bị điện do quá tải, quá áp, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện hoặc rò điện mà không gây cháy, nổ.
- Hành vi cố ý gây cháy, nổ của bên mua/người được bảo hiểm; cố ý vi phạm quy định phòng cháy, chữa cháy là nguyên nhân trực tiếp gây cháy, nổ.
- Dữ liệu, phần mềm và chương trình máy tính.
Đây chỉ là bản tóm tắt định hướng. Danh sách và cách áp dụng đầy đủ phải theo Điều 25, quy tắc và giấy chứng nhận hiện hành.
6. Bảng quyền lợi và phí bảo hiểm cháy nổ chung cư
Bảo hiểm phần ngôi nhà
| Giới hạn bồi thường cả thời hạn | Hệ thống phòng cháy, chữa cháy tự động | Tỷ lệ phí 1 năm | Tỷ lệ phí 2 năm | Tỷ lệ phí 3 năm | Tỷ lệ phí 4 năm | Tỷ lệ phí 5 năm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Từ 300.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng | Có | 0,055% | 0,11% | 0,165% | 0,22% | 0,275% |
| Từ 300.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng | Không | 0,11% | 0,22% | 0,22% | 0,44% | 0,55% |
Bảo hiểm phần tài sản bên trong
Đơn vị tính: VNĐ
| Giới hạn bồi thường cả thời hạn | Giới hạn bồi thường mỗi đồ vật | Phí bảo hiểm 1 năm | Phí bảo hiểm 2 năm | Phí bảo hiểm 3 năm | Phí bảo hiểm 4 năm | Phí bảo hiểm 5 năm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 100.000.000 | 50.000.000 | 180.000 | 300.000 | 432.000 | 576.000 | 720.000 |
| 300.000.000 | 50.000.000 | 510.000 | 860.000 | 1.224.000 | 1.632.000 | 2.040.000 |
| 500.000.000 | 50.000.000 | 800.000 | 1.360.000 | 1.920.000 | 2.560.000 | 3.200.000 |
| 750.000.000 | 50.000.000 | 1.125.000 | 1.910.000 | 2.700.000 | 3.600.000 | 4.500.000 |
| 1.000.000.000 | 50.000.000 | 1.400.000 | 2.380.000 | 3.360.000 | 4.480.000 | 5.600.000 |

